Tìm kiếm sản phẩm: Tìm nâng cao

Tin mới đăng

Phí vận chuyển Tỷ giá
 
Hãng vận chuyển
Nặng khoảng
gram
Khoảng cách
Từ
Đến
Nhập vào đầy đủ các thông tin yêu cầu và bấm vào "Tính phí" để xem giá thành vận chuyển
Giá:
0

Thống kê truy cập

Số lượt truy cập: 6.237.449
Số người đang xem:  204

CÁCH LẬP TRÌNH TỔNG ĐÀI PANASONIC TDA100 BẰNG PC

Đăng ngày: 29/10/2016 15:53
CÁCH LẬP TRÌNH TỔNG ĐÀI PANASONIC TDA100 BẰNG PC
CÁCH LẬP TRÌNH TỔNG ĐÀI PANASONIC TDA100 BẰNG PC
Có rât nhiều khách hàng đặt câu hỏi về lập trình tổng đài điện thoại Panasonic TDA100, hôm nay công ty chúng tôi hướng dẫn Cách lập trình tổng đài Panasonic TDA100 bằng PC đến với quý khách hàng
Gioi thieu tong dai dien thoai TDA 100.jpg

  Tổng đài điện thoại Panasonic TDA100, tong dai dien thoai Panasonic TDA100, tong dai noi bo Panasonic TDA100, lap dat tong dai dien thoaiPanasonic TDA100

Cách lập trình tổng đài Panasonic TDA100 bằng PC

  • Phải cài đặt “KX-TDA 100 Maintenance Console / KXTDA 200 Maintenance Console” và cài đặt “Driver” USB để lập trình bằng USB và cũng có thể lập trình bằng cổng COM RS –232C

-Mở “KXTDA 100 Maintenance Console /KXTDA200 Maintenance Console”  Enter Program console  INSTALLER  Chọn Connect to PABX  Enter system Password  1234  chọn USB (nếu lập trình USB) chọn RS232 (Nếu lập trình bằng cổng COM RS-232C)

Đăng ký card cho từng Slot :Những card dùng trong tổng đài.

  • 1.Configuration – 1.1 Slot (INS sử dụng /OUS không sử dụng) cho phép Card ở tình trạng hoạt động hay không hoạt động trên từng slot (khe)  Apply  OK.

Kết nối CO: Khai báo đường trung kế sử dụng trong tổng đài cho việc gọi ra, gọi vào

  • 1.Configuration 1.1 Slot  Port Property - LCO Port (vị trí đường trung kế)  Connection  Apply  OK.

Thay đổi số nội bộ: Số nội bộ có thể là 3 kí tự hoặc 4 kí tự.

  • 2.System  2.6. Numbering Plant  2.6.1. Main  Extention - Gán số dẫn đầu vào mục Leading Number  Apply  OK (mặc định số dẫn đầu có 1 kí tự là 1, 2, 3, 4, 5, 6 tương ứng cho vị trí 1 - 6 trong bản, lúc này ta có thể khai báo số Ext của máy nhánh là 3 kí tự với số dẫn đầu từ ba số như 101, 202, 303, 504, 408. Nếu muốn có số dẫn đầu là 7, 8 thì phải vào 2.System  2.6.Numbering Plant  2.6.1 Main  feature Xoá dịch vụ dùng số 7, 8  Apply  2.system  2.6. Numbering Plant  2.6.1 Main  Extention - Khai báo số dẫn đầu ở mục leading number là 7, 8 và ta có thể khai báo số máy nhánh như 709, 800. Nếu sử dụng số nội bộ 4 kí tự thì cần khai báo số dẫn đầu trong phần 2.6.1Main  Extention - 2 kí tự như 10, 11, 23… thì số nội bộ lúc này là 1001, 1111, 2323…

  • Để lập trình số máy nhánh dẫn đầu là số 6 từ 601  664:

3.group  3.5 Incoming Call Distribution group  3.5.1 Group Setting  Floating Ext Number để xoá số nổi từ (601 - 664)  Apply OK. Ta có thể khai báo lại số nồi ICD group bằng một số khác không trùng với số máy nhánh và số dịch vụ cho từng ICD group đã bị xóa số nổi ở trên.

  • Để lập trình số Ext dẫn đầu là số 5 từ 501- 564:

5.Option Device  5.3 voice message  5.3.2 DISA Message  Floating Ext Number  xoá số nổi của bản tin Disa (OGM) từ 501 - 564 Apply  OK. Ta có thể khai báo lại số nồi bản tin Disa (OGM) bằng một số khác không trùng với số máy nhánh và số dịch vụ cho từng bản tin Disa (OGM) đã bị xoá số nổi ở trên.

  • 4.Extention (Để lập trình cho điện thoại thường)  4.1 Wired Extention Setting  4.1.1 Extention Setting để đổi số. Nhập số máy nhánh cần đổi (số được đổi phải nằm trong main - Floating Ext Number danh sách số dẫn đầu đã được khai báo ở trên và không trùng với số Ext khác, số nổi ICD group, số nổi bản tin Disa (OGM), số nổi mail box  Apply  OK.

  • 4.Extention (Portable Station: máy dect)  4.2 Portable Station  4.2.1 Extention setting để đổi số  Apply  OK (máy dect cũng có số ext giống như máy nhánh thường và có đầy đủ các chức năng như máy nhánh thường).

DSS: Bàn giám sát

  • 1. Configuration  1.12 Ext port (chọn port để gắn DSS)  Connect (chọn OUS cho port gắn DSS)  Extention port PT Property  Type chọn DSS tại Port gắn DSS  Apply  Ext port (chọn port gắn bàn DSS)  INS  Apply  OK.

  • 4.3 DSS Console  Main  chọn vị trí DSS tương ứng với Pair Extention Number (nhập số máy nhánh của Opertor)  Apply  OK.

  • Để gán số trên DSS  DSS.

  • 4.3 DSS Console  Flexible key  type  DSS  Ext No of Floating Ext No (đánh số máy nhánh cần gán)  Apply  OK.

    • Nếu dùng hơn 1 DSS thì phải khai báo vị trí từng port gắn DSS ở phần Location no từ 1- 4 ở TDA100, 1- 8 ở TDA200.

Chuông thường::

  • 3 .Group  3.5 Incoming Call Distribution group  3.5.4 Member (chọn những Extention đổ chuông hay không hoặc Delay cho ICD group từ 01 - 64, có tối đa 32 máy đổ chuông trong 1 ICD group được khai báo ở phần Member).

  • 10. CO & Incoming Call  10.2 DiL Table & Port setting  Dil  Port no (đường trung kế)  Dil Destination  (Day, lunch, Break, night) số Ext năm ở 3.5.1group settings (ICD group Floating Number 01-64 đã định ở trên là số nổi của ICD group có những máy định đổ chuông ở phần Member được gán trực tiếp trên từng đường trung kế)  Apply  OK.

Chuông Hunting (máy bận nhảy sang máy khác trong nhóm hunting):

  • 3.group  3.6.Extention hunting group  Group No (có 64 nhóm từ nhóm 1 đến nhóm 64)  hunting group name (đặt tên nhóm đổ chuông)  Hunting type (Circular là đổ chuông xoay vòng trong nhóm / Terminated là đổ chuông từ thấp đến cao)  member list (M) Number Extention ( từ 1 - 16 là số máy để đánh số máy nhánh đổ chuông trong nhóm)  Apply  OK.

  • 10.CO & Incomming Call  10.2. Dil table & Port setting  Dil  port no (đường trung kế)  Dil Destination (Day, Lunch, Break, Night) chọn một số Extention dẫn đầu bắt kì từ 1-16 đã tạo trong member list (M) ở phần trên cho chế độ ngày, đêm, trưa, nếu máy này bận sẽ đổ chuông ở máy rổi kế tiếp trong nhóm Hunting  Apply  OK.

 

DISA: Khi người gọi vào trên đường CO sử dụng chế độ disa thì sẽ nghe phát ra bản tin (OGM) sau đó người gọi có thể bấm số nội bộ trực tiếp muốn gặp (nếu biết), nếu không bấm gì cuộc gọi chuyển về máy Operator.

  • 5.Option Device  5.3 voice message  5.3.2 DISA Message  để quay một số tắc cho máy nhánh tương ứng với từng số nổi cho bản tin DISA từ 501 - 564 tương ứng cho OGM1  OGOGM 64 sử dụng cho chế cộ Disa AA tương ứng từ 0 - 9 là số máy nhánh nào đó như số 0 tương ứng là máy 101

  • 10. CO & Incomming Call  10.2. Dil table & Port setting  Dil  Port no (chọn vị trí đường trung kế cần sử dụng Disa)  Dil Destination (chọn chế độ Day, Night,…) khai báo số nổi từ 501  564 của bản tin DISA nằm trong phần Option Device trên từng CO  apply  OK. Khi đó bên ngoài gọi vô trên đường trung kế có dil số nổi bản tin Disa (OGM) thì bản tin Disa (OGM) tương ứng đã được thu sẽ được phát lên và người gọi sẽ nghe, có thể bấm trực tiếp số máy nội bộ muốn gặp, bấm số tắc trong chế độ disa AA (nếu có) như bấm số 0 thì máy 101 đổ chuông như đã gán ở trên.

Hạn chế cuộc gọi :

  • 7.TRS  7.1.Deny Code  Chọn Level để tạo mã cấm từ level 2  level 6 sau đó nhập mã cấm vào vị trí từ 0001  1000  Apply  OK.

  • 2.System  2.7 classof service  2.7.1 cos setting  TRS/CO  TRS Level  chọn Cos cho chế độ ngày đêm theo mã cấm trên từng level apply  OK.

  • 4.Extention  4.1wired Extention  4.1.1 Extention setting  Ext number  Cos (chọn cos cho từng Extention tương ứng với cos đã chọn trong level ở phần trên )  Apply  OK.

    • Một Ext nằm trong cos, mà cos đó thuộc level đã được tạo mã cấm gọi thì Ext đó sẽ bị giới hạn cuộc gọi theo mã cấm trong level theo chế độ ngày đêm. Ví dụ vào chương trình TRS  Deny code  level 2 tạo mã 00 để cấm gọi quốc tế, level 3 tạo mã 0, 17 để cấm gọi di động liên tỉnh, dịch vụ 171, 177, 178, 179 đường dài, vào chương trình System  TRS Level  chọn cos 64 cho vào level 2 ở chế độ ban ngày, cho cos 64 vào level 3 ở chế độ ban đêm. Cuối cùng ta vào chương trình Extention  Wired Extention  Extention setting  Extntion Number chọn máy 102 cho vào cos 64  Apply  OK. Vậy Ext 102 ở chế độ ban ngày không gọi được quốc tế (bị giới hạn) chỉ gọi di động liên tỉnh nội hạt, ở chế độ ban đêm Ext 102 chỉ gọi nội hạt không gọi di động, liên tỉnh, quốc tế, dịch vụ 171, 177, 178, 179.

Cấm gọi ra trên COkhông cho phép máy con chiếm đường trung kế gọi ra ngoài tổng đài chỉ gọi nội bộ.

  • 4.Extention  4.1 Wired Extention  4.1.1Extention setting  Extention Aunber  chọn một Cos bất kỳ (cho máy nhánh vào cos cấm gọi ra trên đường CO).

  • 2.System  2.7 class of Service  2.7.2 External callbock  chọn outgoing trunk group (từ group 01 - group 64)  chọn block (khoá) or Nonblock (không khoá) cho từng Cos tương ứng máy nhánh chọn ở Extention Setting ở trên  chọn ô ngày (Day) để chọn chế độ ngày, đêm  Apply  OK.

    • Nếu máy nhánh nằm trong cos mà cos ở chế độ block tương ứng với phần Outgoing trunk group (từ group 01 - group 64)  thì máy nhánh đó sẽ không chiếm được đường trung kế để gọi ra ngoài.

Giới hạn thời gian gọi trên COMáy con chỉ có thể đàm thoại trong khoảng thời gian nhất định.

  • 4 .Extention  4.1 wired Extention  4.1.1 Extention Setting  Main  chọn máy nhánh cho từng Cos bất kì để giới hạn thời gian cuộc gọi  Apply  OK.

  • 3.Group  3.1 trunk group  3.1.1 TRG Setting  Main  trunk group  Cos tương ứng cho từng Ext (máy nhánh) đã tạo trong mục số 4. Extention  4.1Wired Extention  4.1.1 Extention setting sẽ tạo ở dưới  Extention CO Duration time để chọn thời gian cần giới hạn Apply  OK.

  • 2.System  2.7. Class of Service  2.7.1 Cos Setting  Extention CO line call Duration limit để chọn Enable hoặc Disable  Apply  OK.

  • 2.System  2.9 Option  Option 2  Extention CO call Limitation  chọn for outgoing hoặc for outgoing + incoming  Apply  OK.

Account Code: bình thường máy nhánh sẽ không thực hiện được cuộc gọi bị giới hạn trong chế độ Account, nếu có mã Account thì mới thực hiện được.

  • 6.Feature  6.3 Verifile code  Verifile code (0001 - 1000) nhập mã account tương ứng cho từng người  user name (tên người sử dụng account nếu cần)  verifile code PIN (0001 - 1000) mã cá nhân tương ứng với mã Account  Apply  OK.

  • 7.TRS  7.2.Deny Code  Chọn Level để tạo mã cấm từ Level 2 - Level 6 nhập mã cấm tương ứng vị trí từ 0001  1000  Apply (Khi đó muốn gọi những mã cấm trên thì phải gọi bằng Account).

  • 2.System  2.7 classof service  2.7.1 cos setting  TRS/CO  TRS Level  chọn Cos sử dụng account cho chế độ ngày đêm theo mã cấm trên từng level  apply  OK.

  • 4.Extention  4.1 wired Extention  4.1.1 Extention setting  Ext number  Cos (chọn cos cho từng máy nhánh sử dụng account code tương ứng với cos đã chọn trong level ở phần trên)  Apply  OK.

CHÚ ÝVị trí mã account trong chương trình 120 phải tương ứng với mã pin. Tức là khi sử dụng chế độ gọi bằng Account thì vị trí mã Account phải giống vị trí mã pin.

Chức năng Queuing (Giống UCD): Chế dộ khi gọi vô nếu nhóm máy quy định đổ chuông bận thì sẽ phát ra bản thông báo, sau đó sẽ có khoảng thời gian chờ nếu máy nào trong nhóm đổ chuông rổi thì sẽ nhận cuộc gọi. Nếu hết thời gian chờ quy định thì sẽ thực hiện chế độ UCD kế tiếp nhưng tiếp tục phát bản tin thông báo rổi tiếp tục chờ hoặc là cuộc gọi sẽ kết thúc… tùy theo quy định. Phải có Card disa.

  • 3.Group  3.5 Incoming call Distribution group  3.5.3 Queuing table time : tạo chế độ (OGM , Sequeuncy, wait = 5,10 s …) tương ứng cho 16 cột trong 1 bản  Apply  OK.

 

 

  • 3.Group  3.5 Incoming call Distribution group  3.5.1 group setting  Queuing time table  ICD group tương ứng từ (1 - 64) Extention Floating Extention number  Group time table chọn bản đã tạo ở mục trên theo từng thời gian ngày, đêm  Apply  OK.

Phương án 1: Đổ chuông bình thường.

  • 3.Group  3.5 Incoming call Distribution group  3.5.2 Member  chọn ICD group trong ô (incoming group Distribution)  Member (số máy được đổ chuông tối đa có 32 máy con đổ chuông)  Extention no số máy nhánh  Delay ring (Ring / no ring / delay)  Apply  OK.

  • 10 CO & Incoming call  10.2 Dil Table & Port Setting Dil  Slot  Port  Card type  Incoming (Dil) Dil Destination (Day / Lunch / Break / Night) chọn số nổi tương ứng từ “601 664” vừa tạo theo số ICD group  Apply  OK.

Phương án 2 :

  • 3.Group  3.6 Hunting group  group No  Hunting time  Number Extention (số máy nhánh đổ chuông trong nhóm, có tối đa 16 máy) apply  OK.

  • 3.Group  3.5 Incoming call Distribution group  3.5.2 member  Incoming call group ICD group  Member  Extention no (cho máy nhánh dẫn đầu phần Hunting group vào phần ICD group)  chọn Ring  Apply  OK.

  • 10 CO & Incoming call  10.2 Dil table & Port Setting  Dil & Slot  Port  Card type  Incoming type (Dil)  Dil Destination  Gán số nổi ICD group từ 601 - 664 vào cho Day, Night  Apply  OK.

ARS :Tự động chèn dịch vụ 171, 178, 177, 179 khi gọi đường dài liên tỉnh quốc tế.

  • 8.ARS  8.1. System setting  ARS Mode (on)  Apply  OK.

    • 8.2 Leading number  No (1-20)  Leading (mã chèn hay mã tỉnh) ví dụ (TP: 08, ĐN: 061).

    • 8.3Routing plan time chọn khoảng thời gian để sử dụng ARS trong ngày Time A, Time B, Time C, Time D.

    • 8.4 Routing plan Priority  Routing plan No (1-16) tuyến để ra ngoài để tạo cho phần Leading Number. Chọn thời gian ngày trong tuần để sử dụng dịch vụ  Time A  Time D  Priority (1-6) chế độ ưu tiên  Apply  OK.

    • 8.5 Carrier  Carrier (01 - 10)  Removel number (xoá bao nhiêu kí tự thì sẽ chèn dịch vụ)  Carrier Access code (chèn 171, 178, 177, 179) apply  OK.

ARS  Carrier  Trunk group  Carrier  Trunk group for the Carrier : cho phép dịch vụ chèn trên đường trung kế (group trung kế nào) Anble hoặc Disable Apply  OK.

* Set cổng COM máy in SMDR R232C

  • 10. Maintenace 10.2 SMDR  SMDR port  chọn RC232C  outgoing call print  (On/Off)  in coming call Print  chọn (On/Off ) Apply.

  • 10.Maintenace  10.2 SMDR  RS-232C: Baud rate  chọn tốc độ bit tương ứng giữa tổng đài và máy in  RS232C:WL code  chọn CR+LF  RS232C: Word Length  chọn 8 bit  RS 232C: Parity bit  1 bit  RS: 232C Flow control  None  Apply  OK.

Chế độ cho phép hay không cho phép transfer cuộc gọi trên đường CO

  • 4.Extention  4.1 wired Extention  Extention Setting  Main  chọn Ext (máy nhánh) cho từng Cos để thực hiện chế độ cho phép hay không cho phép transfer cuộc gọi trên CO  Apply  OK.

  • 2. System  2.7 Class of Service  Cos Setting  Transfer to CO để chọn Enable hoặc Disable  Apply  OK.

Chế độ cho phép hay không cho phép forward cuộc gọi trên đường CO

  • 4.Extention  4.1wired Extention  Extention Setting  Main  chọn Ext (máy nhánh) cho từng Cos để thực hiện chế độ cho phép hay không cho phép Callforward trên CO  Apply  OK.

  • 2.System  2.7 Class of Service  Cos Setting  Callforward to CO để chọn Enable hoặc Disable  Apply  OK.

Hình ảnh mô phỏng cách lập trình bằng PC

 

Hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ 24/24h, kể cả ngày nghỉ khi có yêu cầu.

| Chia sẻ |
THẢO LUẬN  
Chưa có thảo luận nào
Ý KIẾN CỦA BẠN  
  Hãy đăng nhập để thảo luận

Tin cùng loại cũ hơn